vi.wikipedia.org

Martin B-10 – Wikipedia tiếng Việt

  • ️Mon Dec 20 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

B-10
KiểuMáy bay ném bom
Hãng sản xuấtGlenn L. Martin Company
Thiết kếPeyton M. Magruder
Chuyến bay đầu tiên16 tháng 2-1932
Được giới thiệu11/1934
Ngừng hoạt động1949
Khách hàng chínhHoa Kỳ Quân đoàn Không quân Lục quân Hoa Kỳ
Thổ Nhĩ Kỳ Không quân Thổ Nhĩ Kỳ
Đông Ấn Hà Lan Không quân Đông Ấn Hà Lan[1]
Argentina Không quân Argentina
Được chế tạo1933-1937
Số lượng sản xuất121 chiếc B-10
32 chiếc B-12
tổng cộng 342 chiếc gồm cả 189 chiếc phiên bản xuất khẩu
Chi phí máy bay52.083 USD[2]
Phiên bản khácMartin Model 146

Martin B-10 là loại máy bay ném bom một tầng cánh làm hoàn toàn bằng kim loại đầu tiên được đưa vào sử dụng thường xuyên trong biên chế của Quân đoàn Không quân Lục quân Hoa Kỳ, nó được đưa vào biên chế tháng 6/1934.[3] Nó cũng là máy bay ném bom sản xuất hàng loạt đầu tiên có hiệu năng tốt hơn so với các máy bay tiêm kích của Lục quân cùng thời.[4]

B-10 cùng được dùng làm khung thân cho các loại B-12, B-13, B-14, A-15O-45 dùng động cơ Pratt & Whitney thay cho động cơ Wright Cyclones.

Martin XB-907
Martin YB-10
Martin B-12
Martin B-12A
Martin XB-14
Martin Model 123 XB-907 XB-907A XB-10 YB-10 B-10 RB-10MA YB-10A B-10B B-10M YB-12 B-12A YB-13 XB-14 A-15 YO-45 Martin Model 139 Model 139WA Model 139WAA Model 139WAN Model 139WC Model 139WH Model 139WS Model 139WSM Model 139WSP Model 139WT
Side view of Dutch Martin Model 166
 Argentina
 Đài Loan
 Dutch East Indies
 Indonesia
 Philippines
Thái Lan Xiêm La
 Thổ Nhĩ Kỳ
 Liên Xô
 United States

United States Military Aircraft Since 1909[8]

  • Tổ lái: 3
  • Chiều dài: 44 ft 9 in (13,6 m)
  • Sải cánh: 70 ft 6 in (21,5 m)
  • Chiều cao: 15 ft 5 in (4,7 m)
  • Diện tích cánh: 678 ft² (63 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 9.681 lb (4.391 kg)
  • Trọng lượng có tải: 14.700 lb (6.680 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 16.400 lb (7.440 kg)
  • Động cơ: 2 × Wright R-1820-33 (G-102) "Cyclone", 775 hp (578 kW) mỗi chiếc
  • 3 súng máy Browning.30 in (7,62 mm)
  • 2.260 lb (1.030 kg) bom
Máy bay tương tự
Danh sách liên quan
Ghi chú
  1. ^ Broshot, James A. "Dutch Air Force Order of Battle in the Dutch East Indies, ngày 30 tháng 11 năm 1941." Forgotten Campaign: The Dutch East Indies Campaign 1941-1942. Retrieved: ngày 17 tháng 7 năm 2011.
  2. ^ Fitzsimons 1969, p. 1846.
  3. ^ Jackson 2003, p. 246.
  4. ^ Eden and Moeng 2002, p. 931.
  5. ^ "Donation of the Martin B-10." National Museum of the United States Air Force. Truy cập: ngày 13 tháng 6 năm 2010.
  6. ^ Young 1984, p. 23.
  7. ^ Casius 1983, p. 20.
  8. ^ Swanborough and Bowers, 1964, p. 333.
Tài liệu
  • Bridgwater, H.C. and Peter Scott. Combat Colours Number 4: Pearl Harbor and Beyond, December 1941 to May 1942. Luton, Bedfordshire, UK: Guideline Publications, 2001. ISBN 0-9539040-6-7.
  • Casius, Gerald. "Batavia's Big Sticks." Air Enthusiast, Issue Twenty-two, August–November 1983, các trang 1–20. Bromley, Kent, UK: Pilot Press Ltd, 1983. ISSN 0413-5450.
  • Eden, Paul and Soph Moeng, eds. The Complete Encyclopedia of World Aircraft. London: Amber Books Ltd., 2002. ISBN 0-7607-3432-1.
  • Fitzsimons, Bernard, ed. The Illustrated Encyclopedia of the 20th Century Weapons and Warfare. New York: Purnell & Sons Ltd., 1969, First edition 1967. ISBN 0-8393-6175-0.
  • Jackson, Robert. The Encyclopedia of Military Aircraft. London: Parragon Publishing, 2003. ISBN 1-4054-2465-6.
  • Núñez Padin, Jorge. Martin 139W en Argentina(in Spanish). Buenos Aires, Argentina: Monografías Aeronaves en Argentina, 2007. ISBN n/a.
  • Swanborough, F. Gordon and Peter M. Bowers. United States Military Aircraft Since 1909. New York: Putnam, 1964. ISBN 0-85177-816-X.
  • Taylor, John W. R. "Martin B-10". Combat Aircraft of the World from 1909 to the Present. New York: G.P. Putnam's Sons, 1969. ISBN 0-425-03633-2.
  • Young, Edward M. "France's Forgotten Air War". Air Enthusiast Issue Twenty Five, August–November 1984, các trang 22–33. Bromley, Kent: Pilot Press. ISSN 0413-5450.

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Martin B-10.